Học tiếng anh

Cấu trúc Need trong tiếng Anh – Cách dùng và bài tập có đáp án

Bạn muốn nói mình phải làm 1 việc nào đó vì nó cần thiết hoặc nhấn mạnh rằng điều gì đó nên được thực hiện nhưng không biết trong tiếng Anh phải nói thế nào, dùng từ gì, cấu trúc ra sao. Biết được điều đó, hôm nay Isinhvien sẽ trình bày chi tiết Cấu trúc Need trong tiếng Anh – Cách dùng và bài tập có đáp án để bạn đọc có thể nắm vững kiến thức này nhé!

Cấu trúc Need trong tiếng Anh - Cách dùng và bài tập có đáp án
Cấu trúc Need trong tiếng Anh – Cách dùng và bài tập có đáp án

1. Need là gì?

Need /niːd/ trong tiếng Anh có nghĩa là “cần”. Need có thể ở vai trò là một danh từ, động từ thường hoặc động từ khuyết thiếu.

Need được dùng nhiều trong học tập cũng như trong giao tiếp hằng ngày. Ta cũng thường bắt gặp need trong các bài thi THPT, TOEIC, IELTS, ….

Ví dụ:

  • He needs to lose some weight. (Anh ấy cần giảm cân.)
  • I need to do some shopping on my way home from work. (Tôi cần mua sắm trên đường đi làm về.)
  • There needs to be more effort from everyone. (Cần phải có sự cố gắng nhiều hơn nữa từ mọi người.)
  • I don’t think we need ask him. (Tôi không nghĩ chúng ta cần hỏi anh ấy.)
  • Nothing need be done about this till next week. (Không cần phải làm gì về việc này cho đến tuần sau.)
  • Need we take your mother?” “No, we needn’t.” (“Có cần chúng tôi đưa mẹ của bạn không?” “Không, chúng tôi không cần.”)
  • You needn’t worry – I’m not going to mention it to anyone. (Bạn không cần phải lo lắng – tôi sẽ không đề cập đến nó với bất kỳ ai.)
  • It’s a wonderful way of getting to see Italy, and it needn’t cost very much. (Đó là một cách tuyệt vời để đến nước Ý và không tốn nhiều tiền.)
Cấu trúc Need trong tiếng Anh - Cách dùng và bài tập có đáp án
Need là gì?

2. Cấu trúc Need trong tiếng Anh

Như đã nói ở trên, Need có thể giữ nhiều vai trò trong câu tiếng Anh, mỗi vai trò sẽ có mỗi cấu trúc khác nhau:


a) Khi Need ở vai trò là danh từ

Khi là danh từ, Need có nghĩa là “sự cần thiết, nhu cầu“.

Các cấu trúc thường gặp khi need là danh từ:

Cấu trúc thứ nhất
There \: is \: a \: great \: need \: for + N/ V-ing (Rất cần thiết phải có/làm gì…)
Trong đó:
N là danh từ
V-ing là động từ nguyên mẫu thêm “ing”

Ví dụ:

  • There is a great need for listening to music to relax. (Nhu cầu nghe nhạc để thư giãn là rất lớn.)
  • There is a great need for water and food supplying ethnic minority. (Nhu cầu về nước và lương thực cung cấp cho đồng bào dân tộc thiểu số là rất lớn.)
  • There is a great need for helping poor children in rural area. (Giúp đỡ con nít nghèo tại các khu vực hẻo lánh là rất cần thiết)
Cấu trúc thứ hai:
There \: is \: no \: need \: for + someone \: to + do \: something (Ai đó chưa cần phải làm làm gì…)
Trong đó:
someone là một ai đó
do \: something là làm cái gì đó

Ví dụ:


  • There is no need for you to help her. (Không cần bạn phải giúp cô ấy.)
  • There is no need for you to go to school. Today is Sunday. (Không cần bạn phải đi học. Hôm nay là chủ nhật.)
Cấu trúc thứ ba:
If \: need \: be, S + V (Nếu cần/ khi cần,…)
Trong đó:
S là chủ ngữ
V là động từ

Ví dụ:

  • If need be, you can call me anytime when you have trouble in money. (Nếu cần, anh có thể gọi cho tôi bất cứ lúc nào mà anh khó khăn về tiền bạc.)
  • If need be, you can call us anytime. (Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)
Cấu trúc thứ tư:
In \: case \: of \: need, S + V (Trong trường hợp cần thiết,…)
Trong đó:
S là danh từ
V là động từ

Ví dụ:

  • In case of need, call this phone please. (Trong trường hợp cần thiết, làm hãy gọi đến số điện thoại này.)
  • I’m very busy. Please call me only in case of need. (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)
Cấu trúc thứ năm:
Have \: need \: of \: something = stand/ be \: in \: need \: of \: something (cần cái gì)
Trong đó:
something là một cái/điều gì đó

Ví dụ:


  • I have need of money to buy a new house. (Tôi cần tiền để mua một căn nhà mới.)
  • I have need of flour to make a cake. (Tôi cần bột để làm bánh.)

Ngoài có nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”, need còn mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

Ví dụ:

  • I am grateful to him for helping me in my need. (Tôi rất biết ơn anh ấy vì đã giúp tôi trong lúc tôi khó khăn.)
  • Mike always finds a way to overcome the need by himself. (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)
Cấu trúc Need trong tiếng Anh
Cấu trúc Need trong tiếng Anh

b) Khi Need ở vai trò là động từ thường

Khi là động từ thường, Need có nghĩa là “yêu cầu ai/ cái gì; muốn/ cần cái gì; thiếu cái gì (chỉ nhu cầu)

Các cấu trúc thường gặp khi need là động từ thường:

Cấu trúc thứ nhất
S + need + to \: V-inf (ai cần làm gì…)
Trong đó:
S là danh từ chỉ người
V-inf là động từ nguyên mẫu

Ví dụ:


  • I need to check my entire file today (Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)
  • Hung needs to apologize to the class for his actions. (Hùng cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)
Cấu trúc thứ hai:
S + need + V-ing = S + need \: to + be + V-pp (Cái gì cần được làm…)
Trong đó:
S là danh từ chỉ vật
V-ing là động từ nguyên mẫu thêm “ing”
be là động từ “tobe”
V-pp là động từ ở dạng quá khứ phân từ

Ví dụ:

  • This house is very degraded. It needs fixing = This house is very degraded. It needs to be fixed. (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)
  • Dani’s bedroom needs cleaning up right away = Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away. (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)
Cấu trúc thứ ba:
Didn’t \: need + to \: V-inf (đã không cần phải …)
Trong đó:
V-inf là động từ nguyên mẫu

Ví dụ:

  • You didn’t need to be gone to the party tonight. (Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)
  • You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant. (Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

Ngoài có nghĩa là “yêu cầu, muốn cái gì”, need còn mang nghĩa là “cần phải (chỉ sự bắt buộc)


Ví dụ:

  • We need to do internships to gain experience. (Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)
  • I need to study harder to pass the upcoming exam. (Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

c) Khi Need ở vai trò là động từ khuyết thiếu (trợ động từ)

Các cấu trúc thường gặp khi need là động từ khuyết thiếu:

Cấu trúc thứ nhất:
Need + S + V-inf + (O)…? (Ai có cần làm gì không…?)
Trong đó:
S là danh từ
V-inf là động từ nguyên mẫu
(O) là tân ngữ

Ví dụ:

  • Need I come back here? (Tôi có cần quay lại đây không?)
  • Need you rest? (Bạn cần nghỉ ngơi không?)
Cấu trúc thứ hai:
Need \: (not) + have + V-pp (lẽ ra nên/không nên…)
Trong đó:
V-pp là động từ ở dạng phân từ hai

V dụ:

  • Mike needs have finished his work. (Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)
  • You need have woken up earlier. (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)
  • You needn’t have helped him. (Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)
  • They needn’t have acted so foolishly and then suffer unfortunate consequences. (Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

3. Cách dùng Need trong tiếng Anh

Cấu trúc Need được dùng trong nhiều trường hợp trong tiếng Anh, tuy nhiên Isinhvien sẽ tổng hợp các trường hợp hay gặp nhất sau đây:


Được dùng khi muốn nói đến sự cần thiết, nhu cầu gì đấy

Ví dụ:

  • There is a great need for water and food supplying ethnic minority. (Rất cần đồ ăn và nước uống trợ cấp cho đồng bào dân tộc thiểu số.)
  • There is no need for you help her. (Anh không cần phải giúp cô ta đâu.)
  • If need be, you can call me anytime when you have trouble in money. (Nếu cần, anh có thể gọi cho tôi bất cứ lúc nào mà anh khó khăn về tiền bạc.)
  • In case of need, call this phone please. (Trong trường hợp cần thiết, làm hãy gọi đến số điện thoại này.)
  • I have need of money to buy a new house. (Tôi cần tiền để mua một căn nhà mới.)

Được dùng khi nói đến lúc khó khăn, lúc hoạn nạn, tình cảnh túng thiếu

Ví dụ:

  • I am grateful to Mike for always helping me in my need. (Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)
  • Mike always finds a way to overcome the need by himself. (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

Được dùng khi muốn yêu cầu ai/ cái gì; muốn/ cần cái gì; thiếu cái gì (chỉ nhu cầu)


Ví dụ:

  • You need to improve your English to able to pass this exam. (Bạn cần trao dồi tiếng anh để có thể đỗ kỳ thì lần này.)
  • This bicycle needs to be repaired as soon as possible. (Chiếc xe đạp này cần được sửa càng sớm càng tốt.)
  • I didn’t need to be in Japan on assignment. (Tôi đã không cần phải đi công tác ở Nhật.)

Được dùng để diễn tả sự việc lẽ ra nên thực hiện trong quá khứ nhưng thực tế là sự việc đó đã không được làm

Ví dụ:

  • You need have finished your homework. (Bạn lẽ ra nên làm bài tập về nhà chứ.)
  • You need have woken up earlier. (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

Được dùng để diễn tả sự việc không cần phải làm nhưng thực tế là sự việc đó đã xảy ra rồi.

Ví dụ:

  • You needn’t have bought butter. The fridge is full of butter. (Bạn lẽ ra không cần phải mua bơ đâu. Tủ lạnh có đầy kia kìa.)
  • She needn’t have explained the director because he knew all truth. It’s so waste of time (Cô ta lẽ ra không cần phải giải thích với giám đốc vì ông ta đã biết hết sự thật rồi. Thật là lãng phí thời gian.)
Cách dùng Need trong tiếng Anh
Cách dùng Need trong tiếng Anh

4. Phân biệt Need và Have to trong tiếng Anh

Vì đều có nghĩa chung là “cần phải làm gì” nên nhiều bạn vẫn hay nhầm lần giữa Need và Have to nên hôm nay Isinhvien sẽ tổng hợp các kiến thức cơ bản để bạn đọc có thể dễ dàng phân biệt 2 từ này nhé!


Chúng ta phân biệt Need và Have to qua sắc thái nghĩa:

  • Chúng ta sẽ sử dụng “have to” nhằm đề cập về nghĩa vụ – những điều mà chúng ta không có sự lựa chọn nào khác là phải làm.
  • Còn “Need to”, người nói muốn ám chỉ tới điều cần thiết phải làm nhằm đạt được 1 mục đích nhất định.

Ví dụ:

  • I have to run so I don’t get wet from the rain. (Tôi cần phải chạy để không bị ướt do mưa.)
  • I need to run in order to keep fit. (Tôi cần phải chạy để giữ vóc dáng cân đối)
  • You need to read this, it’s so good. (Bạn cần đọc thứ này, nó thực sự tốt đó.)
  • You have to read this, this is the teacher’s advice. (Bạn cần phải đọc thứ này, đây là lời khuyên của cô giáo.)

Ngoài ra, Need và Have to hoàn toàn có thể được sử dụng để thay thế tự do trong 1 câu và mang nghĩa giống nhau.

Ví dụ:

  • You have to clean your room. (Bạn phải dọn dẹp căn phòng của bạn.)
  • You need to clean your room. (Bạn cần dọn dẹp căn phòng của bạn.)

5. Bài tập cấu trúc Need trong tiếng Anh

Cấu trúc Need trong tiếng Anh có vô vàn cách áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau với nhiều kiểu bài tập khác nhau nhưng hôm nay, Isinhvien sẽ chọn lọc 2 bài tập cơ bản cho các bạn thực hành sau khi học lý thuyết ở trên nhé!


Cấu trúc Need trong tiếng Anh
Bài tập cấu trúc Need trong tiếng Anh

a) Bài 1: Chia động từ trong ngoặc sao cho tạo thành câu phù hợp

  1. I need (work) harder if I want to pass the exam.
  2. My mother needs (go) to the supermarket tomorrow.
  3. My son needs (change) his suitcase because it is broken.
  4. The grass needs (cut) because it’s very high.
  5. This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs (clean) today.
  6. This plant hasn’t been watered for a long time, it needs (water).
  7. Those screws are loose, they need (tighten).
  8. You don’t need (come) to the meeting, I’ll be there.
  9. Your dress is too long, it needs (take up).
  10. Your hair is too dirty, it needs (wash) immediately.

Đáp án bài 1:

  1. to work
  2. to go
  3. to change
  4. cutting
  5. cleaning
  6. watering
  7. tightening
  8. to come
  9. taking up
  10. washing

b) Bài 2: Chọn 1 trong 3 từ sau đây điền vào chỗ trống needn’t/ mustn’t/ must

  1. We have enough food at home, so we …. go shopping today.
  2. Gary gave me a letter to post. I …. remember to post it.
  3. Gary gave me a letter to post. I …. forget to post it.
  4. There’s plenty of time for you to make up your mind. You …. decide now.
  5. You …. wash those tomatoes. They’ve already been washed.
  6. This is a valuable book. You …. look after it carefully and you …. lose it.
  7. A: What sort of house do you want to buy? Something big?
    B: Well, it …. be big- that’s not so important. But it …. have a nice garden-that’s essential.

Đáp án bài 2:


  1. needn’t
  2. must
  3. mustn’t
  4. needn’t
  5. needn’t
  6. must…..mustn’t
  7. needn’t………must

c) Bài 3: Dùng cấu trúc Need viết lại câu với nghĩa không đổi

  1. Linda bought some eggs when she went shopping. When she got home, she found that she already had plenty of eggs.
    She……………………..
  2. Brian had money problems, so he sold his car. A few days later he won some money in a lottery.
    He …………………..
  3. We took a camcorder with us on holiday, but we didn’t use it in the end.
    We ……………………
  4. I thought I was going to miss my train, so I rushed to the station. But the train was late and in the end I had to wait twenty minutes
    …………………………….
  5. Why did she phone me in the middle of the night? Why didn’t she wait until the morning.
    …………………………..
  6. A colleague got angry with you at work. He should at you which you think was unnecessary.
    Later you say to him: You ……………………..

Đáp án bài 3:

  1. She needn’t have bought eggs
  2. He needn’t have sold his car.
  3. We needn’t have taken the camcorder
  4. I needn’t have rushed
  5. She needn’t have phoned me in the middle of the night. She could
    have waited until the morning
  6. You needn’t have shouted at me.

Trên đây là toàn bộ bài viết chi tiết về Cấu trúc Need trong tiếng Anh – Cách dùng và bài tập có đáp án, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ và sử dụng chúng dễ dàng. Ngoài cấu trúc Need thì trong tiếng Anh còn có vô vàn các cấu trúc ngữ pháp, các thì khác, các bạn có thể tham khảo tại Học tiếng Anh cùng Isinhvien. Cùng theo dõi các bài viết sau của Isinhvien để có thêm nhiều kiến thức bổ ích hơn nhé. Thanks!


Mới nhất cùng chuyên mục

Back to top button
Close